Mở salon hay barbershop, gương cắt tóc thường là món đặt nhiều chiếc nhất. Chọn sai khổ hoặc treo sai độ cao thì cả dãy ghế cùng sai. Thay một lần là thay tất cả.
Gương cắt tóc chọn theo chỗ ngồi:
- mỗi ghế một gương: treo dọc, tâm gương ngang tầm mắt khách ngồi và trùng tâm ghế;
- khổ bán sẵn: 60 × 90 đến 80 × 120 cm, hoặc gương đứng 60 × 160 đến 70 × 170 cm;
- dãy ghế dài hoặc khổ riêng: cắt theo kích thước.
Giá tham khảo theo chiếc tại Gương Soi Kính Đại Dương:
- khung nhôm chữ nhật 750.000–950.000đ;
- tràn viền chữ nhật 550.000–1.000.000đ;
- có đèn LED viền trước 1.000.000–1.350.000đ.
Gương cắt tóc khổ bao nhiêu và treo cao bao nhiêu
Độ cao treo quan trọng hơn khổ gương. Với gương phẳng, người soi thấy vùng cơ thể cao gấp đôi chiều cao gương, nếu gương treo đúng tầm mắt. Gương 60 × 90 cm treo dọc, tâm ngang mắt khách ngồi, đã đủ để khách thấy từ đỉnh đầu tới ngực.
Khổ lớn hơn phục vụ ba việc khác:
- thợ đứng sau khách cũng thấy tay mình và đường cắt;
- khách cao thấp khác nhau vẫn thấy đủ mà không phải chỉnh ghế nhiều;
- khách cao, tóc uốn phồng vẫn thấy đỉnh đầu, nhờ mép trên đủ cao.
| Nhu cầu ở ghế | Khổ gợi ý (bán sẵn) |
|---|---|
| Barbershop, ghế đặt sát, khách chủ yếu xem đầu và vai | 60 × 90 cm treo dọc |
| Salon nữ, cần thấy cả tóc dài và vai áo | 70 × 110 hoặc 80 × 120 cm |
| Muốn khách xem cả người sau khi làm tóc | Gương đứng 60 × 160 hoặc 70 × 170 cm |
| Dãy ghế cần mặt gương liền, khổ lớn hơn | Cắt theo kích thước |
Ghế nâng hạ nên đo tầm mắt khách ở mức ghế hay dùng nhất. Khu có ghế trẻ em hoặc ghế cao riêng thì lấy theo nhóm khách chính.
Mỗi ghế một gương hay một mảng liền
| Mỗi ghế một gương | Mảng gương liền cả dãy | |
|---|---|---|
| Hợp với | Ghế cách nhau rõ, muốn mỗi chỗ riêng tư hơn | Nhiều ghế trên một trục, muốn tường liền, đẹp khi quay video |
| Ưu điểm | Dễ căn tâm gương với tâm ghế; khách không bị soi lệch sang chỗ bên cạnh; thay một chiếc khi vỡ | Không gian trông rộng hơn |
| Lưu ý | Khoảng giữa hai gương để kệ, ổ điện, máy sấy | Mối nối không rơi vào vùng mặt khách; tính chia tấm theo cửa và thang máy để đưa vào được |
Chọn kiểu khung và đèn
- Khung nhôm: đường viền gọn, chia rõ từng ghế, hợp salon hiện đại.
- Khung gỗ: hợp không gian nhiều gỗ, tông ấm hoặc kiểu barber cổ điển.
- Tràn viền: không khung, mép mài, mặt gương sạch, dễ phối với nhiều kiểu ghế.
- Có đèn LED viền trước: đèn chiếu thẳng vào mặt nên ít đổ bóng ở hốc mắt và chân tóc. Hợp khu nhuộm, highlight, makeup cô dâu. Màu đèn 4000K là mức cân bằng, da không ám vàng, không trắng xanh.
- Đèn hắt sau: cho quầng sáng dịu trên tường, đẹp để trang trí, nhưng soi màu tóc không rõ bằng đèn trước.
Khu makeup nhiều chỗ ngồi thường lắp gương tròn có đèn thành dãy, công tắc đấu chung để bật tắt cùng lúc. Xem thêm gương trang điểm có đèn LED và danh mục gương bàn phấn, trang điểm.
Giá gương cắt tóc theo chiếc
Giá tham khảo theo chiếc, lấy từ các trang sản phẩm Gương Soi Kính Đại Dương (xem ngày 29/10/2026):
| Mẫu | Khổ (cm) | Giá tham khảo theo chiếc |
|---|---|---|
| Tràn viền chữ nhật | 50 × 70 / 60 × 90 / 70 × 110 | 550.000 – 1.000.000đ |
| Khung gỗ đen chữ nhật | 50 × 70 / 60 × 90 | 650.000 – 800.000đ |
| Khung nhôm chữ nhật đen | 50 × 70 / 60 × 90 | 750.000 – 950.000đ |
| Chữ nhật bo góc | 50 × 70 đến 80 × 120 | 900.000 – 1.450.000đ |
| LED đèn hắt sau | 50 × 70 / 60 × 90 / 70 × 110 | 800.000 – 1.150.000đ |
| LED viền trước | 50 × 70 / 60 × 90 / 70 × 110 | 1.000.000 – 1.350.000đ |
| Gương đứng tràn viền | 60 × 160 / 70 × 170 | 1.150.000 – 1.450.000đ |
| Gương đứng khung nhôm đen | 50 × 150 / 60 × 160 / 70 × 170 | 1.250.000 – 1.600.000đ |
| Gương LED makeup hình tròn | theo đơn | Liên hệ để báo giá |
Ví dụ, tính theo bảng giá: barbershop 6 ghế, mỗi ghế một gương khung nhôm đen 60 × 90 cm (950.000đ một chiếc), tổng khoảng 5,7 triệu đồng. Xem thêm các mẫu khác ở danh mục gương soi hình chữ nhật, gương đèn LED và gương soi toàn thân.
Dãy ghế dài: cắt theo kích thước, giá theo m²
Khi cần tấm cao hơn khổ bán sẵn, hoặc một mảng liền cả dãy, gương được cắt theo số đo từng vị trí. Giá tham khảo theo m² cho gương 5mm, theo báo giá gương theo m²:
- phôi Việt Nhật 700.000–950.000đ/m²;
- phôi Thái Lan 730.000–990.000đ/m²;
- phôi AGC Bỉ 950.000–1.300.000đ/m².
Ví dụ, tính theo bảng giá: 6 ghế, mỗi ghế một tấm 80 × 180 cm (tổng 8,64m²), phôi Việt Nhật khoảng 6,0–8,2 triệu đồng, phôi AGC khoảng 8,2–11,2 triệu đồng. Quy trình đo và cắt có ở trang cắt gương soi theo yêu cầu tại TP.HCM.
Lắp gương ở salon
- Khảo sát nền tường: tường đặc, gạch rỗng, vách thạch cao hay mảng ốp hoàn thiện. Mỗi loại có cách bắt giữ khác nhau. Gương khổ lớn cần chia đều điểm giữ, không dồn lực vào một chỗ.
- Chia tấm theo đường vận chuyển: đo cửa, thang máy, cầu thang trước khi chốt khổ. Đường nối căn theo tâm ghế, cột tường hoặc nhịp nội thất, không rơi vào vùng mặt khách.
- Mép gương ở lối đi và chỗ xe đẩy: mài kỹ, không để cạnh sắc. Khe hở và nẹp đủ rộng để lau bụi tóc và vết keo xịt.
- Điện cho gương LED: chốt vị trí điện chờ trước khi lắp. Khu gần bồn gội đi dây gọn, tránh hơi ẩm. Công tắc có thể gom về một chỗ cho nhân viên.
- Gương xem gáy: đặt thêm một gương ở phía đối diện để khách xem gáy sau khi cắt, uốn, nhuộm. Chỉnh hướng để hai gương không phản chiếu chồng nhau gây rối mắt.
Gửi gì để đặt gương cho cả salon
- bản vẽ hoặc ảnh hiện trạng chụp nhiều góc;
- kích thước từng mảng tường, số ghế, khoảng cách giữa các ghế;
- vị trí ổ điện, kệ, máy sấy;
- lối đưa gương vào: cửa, thang máy, cầu thang;
- danh sách tách theo khu: ghế cắt, gội, makeup, chờ.
Đơn nhiều vị trí nên ghi ký hiệu từng gương để giao và lắp không nhầm. Gọi 0988 666 884 hoặc 0901 108 388 để được báo giá chính xác theo số lượng.
